Ibutop 50mg Hộp/2 vỉ x 10 Viên (Còn 12)
Quy cách:
Hộp/2 vỉ x 10 Viên
TP: 1 viên, Itopride, (50mg), chứa: | CD: Ibutop 50 chữa trị những triệu chứng về dạ dày - ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn). Dược lực học Nhóm được lý: Thuốc thúc đẩy nhu động dạ dây - ruột. Mã ATC: A03FA07. Cơ chế tác dụng: Itopride hydrochloride làm tăng sự giải phóng acetylcholine (ACh) do tác dụng đối khẳng với thụ thể D, dopamine, và ức chế sự phân hủy acetylcholine được giải phóng qua việc ức chế acetylcholine esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày - ruột. Làm tăng nhu động dạ dày - ruột: Làm tăng nhu động dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều. Tăng khả năng làm rỗng dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cổng. Làm giảm nôn: Itopride hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomor-phine, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Dược động học Nồng độ trong huyết thanh: Vui lòng xem thêm các thông tin về nồng độ trong huyết thanh trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Phân bố: Kết quả thu được tử những thí nghiệm trên động vật Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5 mg/kg 14C-itopride hydrochloride ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ đày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít. Khi đưa 14C-itopride hydrochloride với liều 5 mg/kg vào tá tràng chuột cống, nồng độ hoạt tỉnh phóng xạ trong những lớp cơ đạ dây cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu. Sự bài tiết qua sữa: khi dùng liều uống 5 mg/kg 14C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2. Chuyển hóa và thải trừ: Ở liều uống đơn 100 mg itopride hydrochloride dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bải tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể. Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoc flavine monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CY-PIA2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4. Các vấn đề khác: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itopride hydrochloride cho người khỏc mạnh (6 nam giới) khi đỏi. | LD: Các vấn đề khác: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itopride hydrochloride cho người khỏc mạnh (6 nam giới) khi đỏi.
Đăng nhập để xem giá / Hộp
TP: 1 viên, Itopride, (50mg), chứa: | CD: Ibutop 50 chữa trị những triệu chứng về dạ dày – ruột gây ra bởi viêm dạ dày mạn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn). Dược lực học Nhóm được lý: Thuốc thúc đẩy nhu động dạ dây – ruột. Mã ATC: A03FA07. Cơ chế tác dụng: Itopride hydrochloride làm tăng sự giải phóng acetylcholine (ACh) do tác dụng đối khẳng với thụ thể D, dopamine, và ức chế sự phân hủy acetylcholine được giải phóng qua việc ức chế acetylcholine esterase, dẫn đến làm tăng nhu động dạ dày – ruột. Làm tăng nhu động dạ dày – ruột: Làm tăng nhu động dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều. Tăng khả năng làm rỗng dạ dày: Itopride hydrochloride làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cổng. Làm giảm nôn: Itopride hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomor-phine, tác dụng này phụ thuộc vào liều. Dược động học Nồng độ trong huyết thanh: Vui lòng xem thêm các thông tin về nồng độ trong huyết thanh trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm. Phân bố: Kết quả thu được tử những thí nghiệm trên động vật Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5 mg/kg 14C-itopride hydrochloride ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ đày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít. Khi đưa 14C-itopride hydrochloride với liều 5 mg/kg vào tá tràng chuột cống, nồng độ hoạt tỉnh phóng xạ trong những lớp cơ đạ dây cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu. Sự bài tiết qua sữa: khi dùng liều uống 5 mg/kg 14C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2. Chuyển hóa và thải trừ: Ở liều uống đơn 100 mg itopride hydrochloride dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bải tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể. Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoc flavine monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CY-PIA2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4. Các vấn đề khác: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itopride hydrochloride cho người khỏc mạnh (6 nam giới) khi đỏi. | LD: Các vấn đề khác: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100 mg itopride hydrochloride cho người khỏc mạnh (6 nam giới) khi đỏi.
Còn 12 trong kho
Khuyến mãi đặc biệt !!!
Áp dụng Phiếu quà tặng/ Mã giảm giá theo ngành hàng.
Giảm giá 10% khi mua từ 5 sản phẩm trở lên.
Tặng 100.000₫ mua hàng tại website, áp dụng khi mua Online tại Hồ Chí Minh và 1 số khu vực khác.